Tu Tiên 2DONLINE MMORPG PIXEL ← Tin mới

BÁCH KHOA · DÒNG TU · 02/11/2026

Kiếm Tu và Quỷ Tu

Hai dòng tu gốc của hai phe. Kiếm Tu mang Kiếm Hạp, đứng đầu Chính Đạo: phi kiếm, cự kiếm, kiếm trận, đánh mạnh nhất trong bốn dòng. Quỷ Tu mang Hồn Phiên, đứng đầu Ma Đạo: dán Ma Hỏa, gieo Hoảng Sợ, mở cổng U Minh rồi hút hồn kẻ đã dính ấn. Mỗi dòng có 11 chiêu riêng và vũ khí riêng. Hình chiêu Quỷ Tu vừa vẽ lại toàn bộ theo màu tím than và lân hỏa. Số trong bài là số trong bản cập nhật ngày 02/11.

Bên trái cự kiếm vàng của Thiên Kiếm Giáng Thế, bên phải quỷ sứ và đoàn âm hồn của Bách Quỷ Dạ Hành
Thiên Kiếm Giáng Thế của Kiếm Tu (trái) và Bách Quỷ Dạ Hành của Quỷ Tu (phải), chụp trong game.

1. Hai dòng tu khác gì nhau?

Tụ Linh Kiếm Hạp

Kiếm TuCHÍNH ĐẠO

  • Tín vật: Kiếm Hạp
  • Bầy: Kiếm Linh
  • Đạo Tính: Kiếm Tâm

Sát thương mọi chiêu +12%. Hai chiêu nặng kèm Thâm Thương (kẻ trúng hồi máu chỉ còn 50%). Nhiều chiêu đánh một mục tiêu, hồi nhanh.

Hồn Phiên

Quỷ TuMA ĐẠO

  • Tín vật: Hồn Phiên
  • Bầy: Âm Hồn
  • Đạo Tính: Phệ Hồn

Chiêu đánh trúng kẻ đang dính Ma Hỏa hay Hoảng Sợ hút 15% sát thương thành Khí Huyết, kẻ khác 3%. Đánh người cũng hút đủ.

Lối đánh của Quỷ Tu là dán ấn trước, đánh nặng sau: mở bằng Ma Hồn Phệ, Ma Bạo Ấn, Tử Vân Ma Vực hay Hắc Vũ Xuyên Tâm (Ma Hỏa), hoặc ba chiêu Thượng phẩm có Hoảng Sợ, rồi mới nện Câu Hồn Tỏa, Quỷ Môn Khai để hút đầy máu. Boss và Yêu Thú lớn không bị Hoảng Sợ, đánh boss thì ấn chỉ còn Ma Hỏa.

2. Nhập đạo

Kiếm TuQuỷ Tu
Cảnh giớiTrúc Cơ Sơ KỳTrúc Cơ Sơ Kỳ
Tín vậtTụ Linh Kiếm HạpHồn Phiên
Thỉnh ởSứ Giả Kiếm Tu, Chính ĐảoSứ Giả Quỷ Tu, Ma Động
Giá4.444 Linh Thạch4.444 Linh Thạch
BầyKiếm LinhÂm Hồn
Nguyên liệu luyện bầyChính Khí (hạ Sơn Tặc), Hiệp Nghĩa Lệnh (hạ Kiếp Tặc), Trừ Ma Lệnh (hạ Ma tu)Phàm Hồn (hạ phàm nhân), Oán Hồn (hạ Thương Đội), Tu Sĩ Hồn (hạ Chính tu)
Không đánh đượcPhàm nhân, Thương ĐộiSơn Tặc, Kiếp Tặc
Trận bànBàn Đạo GiaBàn Cửu U

Thú Hồn (hạ Yêu Thú cấp 3 trở lên) dùng chung cho cả hai. Bầy tối đa 5 con, bật Tự Động mà đánh thì bầy tự bay ra chém mục tiêu. Kiếm Tu mang Sát Nghiệp thì Kiếm Linh không nghe gọi.

Hai phe đánh nhau tự do ở mọi bản đồ không cấm đồ sát, không cần cờ. Mỗi cặp người chỉ hạ được nhau một lần mỗi ngày. Muốn đổi sang dòng khác thì dùng Chuyển Đạo Đan (Hồng Tỷ): giữ bầy, trận bàn, chiêu đã học đổi sang chiêu tương ứng của đạo mới (trừ chiêu vũ khí).

3. Vũ khí

MónCảnh giớiCôngNhịpTầmCộng hưởng
Lục Tinh Kiếm · Kiếm TuSơ Kỳ+100,96s90Tiểu Canh Kiếm Trận
Băng Linh Kiếm · Kiếm TuTrung Kỳ11/nhát0,75s112Thanh Băng Kiếm Trụ, Băng Kiếm Trận, Băng Kiếm Luân
Tử Vân Phiên · Quỷ TuSơ Kỳ+111,0s146Tử Vân Ma Vực, Tử Vân Cuồng Phong
Hắc Vũ Ma Phiến · Quỷ TuTrung Kỳ+140,9s150Hắc Vũ Xuyên Tâm, Cửu U Hắc Trảo
Huyết Ma Liêm · mọi đạoSơ Kỳ+111,0s100Bách Quỷ Dạ Hành (thêm hút huyết)

Lấy ở đâu: Lục Tinh Kiếm rèn ở Thợ Rèn (100 Lục Tinh Thạch, nung kèm Trúc Côn, Thiết Kiếm, Trúc Kiếm), đổi 200 lệnh ở Thưởng Công Sứ, hoặc quay ở Thần Binh Luân. Băng Linh Kiếm rơi từ Song Dực Ma Báo, cực hiếm từ Nhện Bạch Ngọc. Tử Vân Phiên rơi từ xe Vận Tiêu, đổi ở Thưởng Công Sứ hoặc quay ở Thần Binh Luân. Hắc Vũ Ma Phiến rơi từ Nhện Bạch Ngọc và có ở Thần Binh Luân. Huyết Ma Liêm rèn ở Thợ Rèn, đổi ở Thưởng Công Sứ, có trong Hòm Hư Không và kho Sỹ Sách Điện.

Pháp khí cộng hưởng chỉ cần nằm trong Hành Trang, không cần cầm. Thiếu thì chiêu còn 70% sát thương. Băng Linh Kiếm là phi kiếm: rời tay lao đi chém. Lục Tinh Kiếm và Băng Linh Kiếm nay chỉ Kiếm Tu đeo được; Mã Tri Mặc và Thanh Tiêu Ngọc Cầm để dành cho Nho Tu (sắp có).

4. Mười chiêu Kiếm Tu

Sát thương ghi theo cảnh giới Sơ · Trung · Hậu Kỳ, cho mỗi kẻ trúng, đã tính Kiếm Tâm +12%, chưa tính Giáp. Linh Lực / Thần Thức là số tốn thật mỗi lần ra chiêu. Nơi có từng quyển xem ở bảng nguồn.

Kim Cương Hóa ThânSƠ KỲ · HOÁ THÂN

  • Hoá 14 giây
  • Nhịp đánh ×1,45
  • Cương Khí 100% Giáp
  • Hút huyết 0,6%
  • Hồi 37,5 giây
  • Linh Lực 60 · Thần Thức 24

Thân mạ vàng kim, mắt phát sáng, kim quang bao quanh người. Lớp Cương Khí đỡ đòn trước Giáp thường. Trong lúc hoá vẫn bay, dùng vũ khí và chiêu như thường.

Kiếm Tu hoá thân vàng kim giữa bãi đá Thung Lũng
Kim quang bọc thân lúc vừa hoá.

Kim Quang Cự KiếmSƠ KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 161 · 188 · 215
  • 1 mục tiêu
  • Tầm 210
  • Hồi 10 giây
  • Linh Lực 52 · Thần Thức 22

Một cây kim kiếm khổng lồ hiện từ vòng năng lượng, bay chậm theo vòng cung rồi cắm xuống mục tiêu. Chưa khoá ai thì tự bắt kẻ gần nhất trong tầm.

Cự kiếm vàng cắm xuống Sơn Tặc, ánh sáng toả quanh
Cự kiếm cắm xuống mục tiêu.

Hoành Tảo Kiếm PhongSƠ KỲ

  • 106 · 123 · 141
  • Tối đa 4 kẻ quanh thân
  • Vùng 110
  • Hồi 8,5 giây
  • Linh Lực 48 · Thần Thức 18

Bốn cự kiếm xoay quanh thân giữa cơn lốc kiếm khí, khép vòng thì chém 4 kẻ gần nhất. Chiêu quét quanh người rẻ nhất của Kiếm Tu.

Vòng kiếm khí trắng quét quanh Kiếm Tu giữa đám Sơn Tặc
Vòng kiếm khí khép quanh thân.

Phân Ảnh Nhất KiếmSƠ KỲ

  • 118 · 138 · 157
  • Tối đa 4 kẻ
  • Vùng 96
  • Tầm 190
  • Hồi 10 giây
  • Linh Lực 52 · Thần Thức 20

Tách hai phân thân kẹp hai bên mục tiêu, cùng giơ kiếm rồi bổ một nhát chữ thập sau 1,3 giây.

Hai phân thân trắng bổ nhát chữ thập giữa trận đồ
Hai phân thân bổ chữ thập.

Vạn Kiếm Quy TôngTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 212 · 242
  • 1 mục tiêu
  • Tầm 220
  • Hồi 12 giây
  • Linh Lực 70 · Thần Thức 30

Gọi 24 binh khí chân khí xoay quanh người, chờ tối đa 60 giây cho tới khi có mục tiêu hợp lệ rồi cùng lao vào. Hình và màu theo kiếm, đao hoặc thương đang cầm (ảnh dưới là Lục Tinh Kiếm).

Vòng kiếm xanh lục xoay quanh Kiếm Tu
Vòng kiếm chờ mục tiêu.

Ngũ Kiếm Kim QuangTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 259 · 296
  • Mục tiêu + 2 kẻ gần nó
  • Tầm 200
  • Hồi 15 giây
  • Linh Lực 72 · Thần Thức 30

Năm phi kiếm vàng tụ trận trước mặt rồi xuyên mục tiêu chính và hai kẻ đứng gần nó nhất.

Năm phi kiếm vàng lao về đám địch
Năm phi kiếm vàng lao đi.

Vạn Ảnh Xuyên VânTRUNG KỲ

  • 113 · 129
  • 1 mục tiêu
  • Tầm 200
  • Hồi 6 giây
  • Linh Lực 56 · Thần Thức 22

Búng thần thức: mười sáu phi kiếm xếp vòng trước mặt, từng thanh tách khỏi vòng bắn thẳng vào mục tiêu. Hồi ngắn nhất bộ Kiếm Tu.

Vòng phi kiếm xanh lam trước mặt Kiếm Tu, một thanh bay thẳng tới Sơn Tặc
Phi kiếm tách vòng bắn đi.

Cửu Liên Kiếm TrủngTRUNG KỲ

  • 141 · 161
  • 1 mục tiêu
  • Tầm 190
  • Hồi 7,5 giây
  • Linh Lực 64 · Thần Thức 26

Chín thanh kiếm trồi từ đất quanh mục tiêu, nở ra như sen rồi khép lại đâm vào tâm sau 2,2 giây.

Chín thanh kiếm hồng nở như sen quanh chân Sơn Tặc
Chín kiếm nở như sen quanh mục tiêu.

Nguyệt Ảnh Nhất ThiểmTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 243 · 278
  • Tối đa 3 kẻ
  • Thâm Thương 4 giây
  • Tầm 190
  • Hồi 14 giây
  • Linh Lực 68 · Thần Thức 28

Bóng kiếm chém mỗi kẻ một nhát, tra kiếm "cạch" thì tất cả cùng nổ. Kẻ trúng dính Thâm Thương: hồi máu chỉ còn 50%.

Vệt trăng khuyết trắng xanh chém qua Sơn Tặc
Bóng kiếm trăng khuyết chém qua.

Thiên Kiếm Giáng ThếTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 365 · 417
  • Tối đa 5 kẻ
  • Thâm Thương 5 giây, rỉ máu
  • Tầm 200
  • Hồi 30 giây
  • Linh Lực 72 · Thần Thức 28

Kết kiếm quyết mở pháp trận trên trời, cự kiếm vàng cắm thẳng xuống điểm ngắm. Đòn nặng nhất bộ Kiếm Tu.

Pháp trận vàng trên trời, cự kiếm vàng cắm xuống giữa đám Sơn Tặc
Cự kiếm từ pháp trận giáng xuống.

5. Mười chiêu Quỷ Tu

Ma Hỏa đốt dần; Hoảng Sợ làm kẻ trúng chạy ngược hướng (vẫn đánh, vẫn kết ấn được). Kẻ đang dính một trong hai ấn thì chiêu Quỷ Tu đánh vào hút 15% sát thương. Hai chiêu Tử Vân và hai chiêu Hắc Vũ cần vũ khí cùng tên trong Hành Trang, thiếu còn 70%.

U Minh Quỷ ThânSƠ KỲ · HOÁ THÂN

  • Hoá 12 giây
  • Nhịp đánh ×1,6
  • Ma Giáp 90% Giáp
  • Hút huyết 1,2%
  • Hồi 37,5 giây
  • Linh Lực 60 · Thần Thức 24

Hoá xác quỷ da tím xám, sừng ngà, tóc bạc, mạch lân hỏa chạy dọc sườn, cùm sắt xích đứt; âm hồn lượn quanh, quỷ ấn dưới chân. Hút huyết cao nhất trong bốn hoá thân.

Cột lân hỏa xanh bùng quanh Quỷ Tu lúc hoá U Minh Quỷ Thân
Lân hỏa bùng lên lúc hiện quỷ thân.

Ma Hồn PhệSƠ KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 113 · 132 · 151
  • Tối đa 4 kẻ
  • Ma Hỏa 4 giây
  • Tầm 180
  • Hồi 11,5 giây
  • Linh Lực 52 · Thần Thức 24

Năm tới bảy đầu lâu ma xoáy vòng quanh chủ rồi lần lượt lao cong vào mục tiêu, kéo đuôi khói. Ma Hỏa chắc chắn, chiêu mở ấn sớm nhất của Quỷ Tu.

Đầu lâu ma tím bay cong về phía Hắc Y Tà Tu, ấn xoáy dưới chân mục tiêu
Đầu lâu ma lao cong tới mục tiêu.

Tử Vân Ma VựcSƠ KỲ · TỬ VÂN PHIÊN

  • 100 · 116 · 133
  • Tối đa 5 kẻ quanh thân
  • Vùng 96
  • Ma Hỏa 3 giây
  • Hồi 9,5 giây
  • Linh Lực 50 · Thần Thức 20

Hư ảnh Hồn Phiên cắm sau lưng, mây tím cuộn thành quỷ vực quanh thân; sau 1,1 giây cột lân hỏa phụt dưới chân 5 kẻ gần nhất.

Mây tím và cột lân hỏa bùng quanh Quỷ Tu giữa đám Tà Tu
Quỷ vực mây tím, cột lân hỏa phụt lên.

Tử Vân Cuồng PhongSƠ KỲ · TỬ VÂN PHIÊN

  • 97 · 113 · 130
  • Tối đa 4 kẻ
  • Vùng 84
  • Tầm 180
  • Hồi 8,8 giây
  • Linh Lực 48 · Thần Thức 18

Dựng lốc quỷ phong ở điểm ngắm, âm hồn bị cuốn xoắn lên; sau 1 giây lốc bung, hồn văng ra tứ phía.

Phễu lốc tím than xoáy trên đầu đám Tà Tu
Lốc quỷ phong cuốn âm hồn.

Ma Bạo ẤnTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 139 · 158
  • Tối đa 4 kẻ
  • Ma Hỏa 5 giây, chắc chắn
  • Tầm 150
  • Hồi 13 giây
  • Linh Lực 68 · Thần Thức 28

Kết quỷ ấn ngũ giác ở điểm ngắm, lân hỏa tụ thành sọ quỷ rồi ba ấn quỷ hỏa nổ liền nhau. Ma Hỏa dài nhất bộ.

Sọ quỷ sừng cong hiện giữa ấn ngũ giác dưới chân Tà Tu
Sọ quỷ hiện giữa ngũ giác ấn.

Cửu U Ma TrảoTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 218 · 249
  • 5 kẻ gần nhất
  • 25% Hoảng Sợ 1 giây
  • Vùng 180 quanh thân
  • Hồi 15 giây
  • Linh Lực 72 · Thần Thức 30

Năm đường nứt lân hỏa trườn tới chân năm kẻ gần nhất, vực U Minh mở, quỷ trảo trồi sau lưng từng kẻ rồi vồ xuống.

Năm bàn tay quỷ đen tím trồi lên sau lưng đám Tà Tu
Quỷ trảo trồi sau lưng từng kẻ.

Hắc Vũ Xuyên TâmTRUNG KỲ · HẮC VŨ MA PHIẾN

  • 95 · 109
  • 1 mục tiêu
  • Ma Hỏa 3 giây
  • Tầm 200
  • Hồi 6 giây
  • Linh Lực 56 · Thần Thức 22

Lông vũ đen xoáy quanh quạt tụ thành quạ U Minh, quạ bay vòng cung rồi bổ nhào, mỏ xuyên qua tim mục tiêu. Hồi ngắn nhất bộ Quỷ Tu.

Quạ U Minh đen sải cánh bay về phía Hắc Y Tà Tu
Quạ U Minh bay vòng tới mục tiêu.

Cửu U Hắc TrảoTRUNG KỲ · HẮC VŨ MA PHIẾN

  • 126 · 144
  • 1 mục tiêu
  • Tầm 190
  • Hồi 7,5 giây
  • Linh Lực 64 · Thần Thức 26

Bóng dưới chân mục tiêu loang thành vũng mực, hoá bàn tay U Minh thọc vào ngực rút hồn ra rồi bóp nát sau 1,45 giây.

Bàn tay bóng viền lân hỏa trồi từ vũng mực sau lưng Tà Tu
Tay bóng trồi từ vũng mực.

Câu Hồn TỏaTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 202 · 231
  • Tối đa 3 kẻ
  • Hút 3% mỗi kẻ (tối đa 9%)
  • Tầm 190
  • Hồi 14 giây
  • Linh Lực 68 · Thần Thức 28

Thoắt hiện ngay sau lưng mục tiêu, xích quỷ quấn từng kẻ rồi giật đứt hồn; ba hồn bay về nhập thân. Đánh người cũng hút đủ. Vừa là đòn nặng vừa là chiêu áp sát.

Quỷ Tu hiện sau lưng Tà Tu, xích quỷ và hồn lân hỏa quanh mục tiêu
Hiện sau lưng, xích quỷ giật hồn.

Quỷ Môn KhaiTRUNG KỲ · THƯỢNG PHẨM

  • 320 · 366
  • Tối đa 5 kẻ
  • 40% Hoảng Sợ 1,2 giây
  • Tầm 200
  • Hồi 30 giây
  • Linh Lực 72 · Thần Thức 28

Cổng U Minh trồi lên sau điểm ngắm, cửa sắt mở, quỷ diện lao ra ngoạm xuống. Đòn nặng nhất bộ Quỷ Tu, đánh xong để lại vết răng lân hỏa trên từng kẻ.

Cổng U Minh khắc sọ quỷ trồi lên giữa đám Tà Tu
Cổng U Minh trồi lên, cửa mở.

6. Chiêu Trúc Cơ Hậu Kỳ

Mỗi đạo một chiêu Hậu Kỳ riêng. Rút hay nhận quyển Hậu Kỳ nào (tủ Thượng Phẩm, Hộp Bí Tịch Hậu Kỳ) cũng lĩnh ngộ ra chiêu của đạo mình.

Tiểu Canh Kiếm TrậnKIẾM TU · HẬU KỲ

  • 363 (thiếu kiếm 254)
  • Tối đa 5 kẻ
  • Vùng 90
  • Tầm 180
  • Hồi 15 giây
  • Linh Lực 84 · Thần Thức 32

Mười hai thanh Lục Tinh Kiếm từ trời hạ xuống kết lồng quanh mục tiêu, trận bám theo kẻ bị khoá; chín kiếm ảnh lần lượt giáng rồi ba chân kiếm hợp kích. Pháp khí cộng hưởng: một thanh Lục Tinh Kiếm.

Lồng kiếm xanh lục quanh năm Sơn Tặc, trận đồ xanh dưới chân
Lồng Lục Tinh Kiếm quanh mục tiêu.

Bách Quỷ Dạ HànhQUỶ TU · HẬU KỲ

  • 282 (thiếu liêm 198)
  • Tối đa 5 kẻ
  • 20% Hoảng Sợ 1 giây
  • Hút 4% mỗi kẻ (tối đa 12%)
  • Hồi 15 giây
  • Linh Lực 84 · Thần Thức 32

Tám đèn lồng U Minh thắp quanh mục tiêu, đoàn âm hồn diễu vòng xoáy, quỷ sứ giáp hiện sau lưng vung liêm, rồi cả đoàn lao vào. Pháp khí cộng hưởng: Huyết Ma Liêm, có liêm mới hút huyết (đánh người cũng hút đủ).

Quỷ sứ giáp xanh đen đứng sau đám Tà Tu, đèn lồng và âm hồn lân hỏa vây quanh
Quỷ sứ và đoàn âm hồn.

7. Bảng so và nơi có quyển

Mỗi chiêu Kiếm Tu có một chiêu Quỷ Tu đối ứng: cùng cảnh giới, cùng nguồn, cùng giá, sức lệch dưới 5%. Ba cặp dưới đây là quyển theo đạo: học quyển nào cũng hoá thành chiêu của đạo mình, mỗi cặp chỉ lĩnh ngộ một quyển.

VaiKiếm TuQuỷ Tu
Hoá thânKim Cương Hóa ThânU Minh Quỷ Thân
Chiêu nặng Sơ KỳKim Quang Cự KiếmMa Hồn Phệ
Sơ Kỳ, quanh thânHoành Tảo Kiếm PhongTử Vân Ma Vực
Sơ Kỳ, điểm ngắmPhân Ảnh Nhất KiếmTử Vân Cuồng Phong
Bán 30.000Vạn Kiếm Quy TôngMa Bạo Ấn
Thượng phẩm hiếmNgũ Kiếm Kim QuangCửu U Ma Trảo
Trung Kỳ, nhanhVạn Ảnh Xuyên VânHắc Vũ Xuyên Tâm
Trung Kỳ, nặngCửu Liên Kiếm TrủngCửu U Hắc Trảo
Theo đạoNguyệt Ảnh Nhất ThiểmCâu Hồn Tỏa
Theo đạoThiên Kiếm Giáng ThếQuỷ Môn Khai
Theo đạo, Hậu KỳTiểu Canh Kiếm TrậnBách Quỷ Dạ Hành

Hai hoá thân

Kim Cương
Kiếm Tu
U Minh Quỷ Thân
Quỷ Tu
Hoá thân14s12s
Nhịp đánh×1,45×1,6
Giáp100% (Cương Khí)90% (Ma Giáp)
Hút huyết0,6%1,2%

Nơi có quyển

NguồnKiếm TuQuỷ Tu
Sứ Giả của đạo bánKim Cương Hóa Thân, Kim Quang Cự Kiếm (20.000) · Vạn Kiếm Quy Tông (30.000)U Minh Quỷ Thân, Ma Hồn Phệ (20.000) · Ma Bạo Ấn (30.000)
Song Dực Ma BáoKim Quang Cự Kiếm, Ngũ Kiếm Kim Quang, Nguyệt Ảnh Nhất Thiểm, Thiên Kiếm Giáng ThếMa Hồn Phệ, Cửu U Ma Trảo, Câu Hồn Tỏa, Quỷ Môn Khai
Văng giữa trận Xích Long, Linh Hổ Trấn SơnVạn Kiếm Quy TôngMa Bạo Ấn
Hòm Hư Không (Vết Nứt Không Gian)Vạn Ảnh Xuyên Vân, Cửu Liên Kiếm Trủng · đôi khi Kim Quang Cự KiếmHắc Vũ Xuyên Tâm, Cửu U Hắc Trảo · đôi khi Ma Hồn Phệ
Hoàng Cửu Bảo (Lãm Làng) · rương Tộc Trưởng Yên Lãng SơnHoành Tảo Kiếm Phong, Phân Ảnh Nhất KiếmTử Vân Ma Vực, Tử Vân Cuồng Phong
Kho bảo vật Sỹ Sách ĐiệnKim Cương Hóa Thân, Kim Quang Cự Kiếm, Nguyệt Ảnh Nhất Thiểm, Thiên Kiếm Giáng ThếU Minh Quỷ Thân, Ma Hồn Phệ, Câu Hồn Tỏa, Quỷ Môn Khai
Tủ Thượng PhẩmVạn Kiếm, Ngũ Kiếm Kim Quang, Kim Quang Cự Kiếm, quyển theo đạoMa Bạo Ấn, Ma Hồn Phệ, Cửu U Ma Trảo, quyển theo đạo
Hộp Bí Tịch Hậu KỳTiểu Canh Kiếm TrậnBách Quỷ Dạ Hành

8. Hỏi đáp

Quỷ Tu có phải Ma Đạo cũ không?
Đúng. Ma Đạo cầm Hồn Phiên nay gọi là Quỷ Tu: giữ nguyên quyển, chiêu đã học và mọi con số, chỉ đổi tên và hình chiêu. Vài chiêu đổi tên theo hình mới: Huyết Nguyệt Ám Thực thành Câu Hồn Tỏa, Ám Huyết Ma Chưởng thành Quỷ Môn Khai, Huyết Nguyệt Luân Liêm thành Bách Quỷ Dạ Hành, Xích Ma Hóa Thân thành U Minh Quỷ Thân. Hình huyết cũ để dành cho Huyết Tu (sắp có).
Kiếm Tu có phải Chính Đạo cũ không?
Đúng, mang Kiếm Hạp là Kiếm Tu. Thể Tu cùng phe Chính nhưng là dòng khác, không luyện được chiêu Kiếm Tu.
Kiếm Tu hay Quỷ Tu mạnh hơn?
Mỗi chiêu một bên có chiêu đối ứng bên kia cùng sức. Kiếm Tu đánh thẳng mạnh hơn 12% và có Thâm Thương chặn hồi máu; Quỷ Tu đánh thấp hơn nhưng hút máu rất nhiều khi đã dán được ấn.
Sát thương trong bài là chính xác?
Là số theo cảnh giới, một mục tiêu, chưa tính Giáp. Số thật đổi theo tu vi và mục tiêu. Trong game, mở Bí Tịch Lục để xem từng chiêu và bấm "Xem chiêu".